Thông tin liên lạc

Địa chỉ

20/4 đường nội khu Symphony, khu phố Phú Mỹ Hưng Midtown, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh 70000, Việt Nam

Hotline

0902898953

Email

info@vietnamzerowaste.vn
Lò Hơi Tầng Sôi Là Gì

Lò hơi tầng sôi là một trong những công nghệ được ứng dụng rộng rãi nhất trong các nhà máy sản xuất công nghiệp. Hệ thống này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, có tác động tích cực đến môi trường. Đây hoàn toàn là một sản phẩm tối ưu mà doanh nghiệp nên cân nhắc lựa chọn. Bài viết này sẽ làm rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi cũng như lý giải tại sao nên tích hợp công nghệ này vào trong các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Lò hơi tầng sôi là gì?

Lò hơi tầng sôi là lò hơi có cấu tạo buồng đốt kiểu tầng sôi. Theo đó, lò hơi sẽ được thiết kế để có thể đốt đa dạng các loại nhiên liệu từ than đá, rác thải cho đến biomass (sinh khối). Đây được xem là một phương pháp đem lại hiệu quả về cả mặt kinh tế lẫn môi trường.

Về cơ bản, hệ thống buồng đốt của lò hơi tầng sôi chứa nhiều nhiên liệu đốt như cát, xỉ, đá vôi, than, tro,… Khi áp lực không khí tăng lên, lớp chất rắn bắt đầu giãn nở và trở nên lơ lửng. Chúng chuyển động tự do trong buồng đốt và tạo nên một lớp sôi (hay tầng sôi) để đốt cháy nhiên liệu.

Chính nhờ kết cấu này mà công nghệ này có thể đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu và tận thu triệt để nguồn năng lượng tạo thành, đồng thời làm giảm lượng phát thải độc hại ra môi trường, đảm bảo sự cháy diễn ra triệt để. Theo đánh giá của các chuyên gia, tỉ lệ khí CO2, NOx, SO2,…từ nồi hơi tầng sôi thấp hơn đáng kể so với các kiểu lò thông thường chỉ đốt được nhiên liệu hóa thạch.

Hiện nay, lò hơi tầng sôi được sử dụng như một thiết bị chuyên dụng trong các hoạt động sản xuất công nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống này đó là chuyển đổi trực tiếp năng lượng hóa học có trong nhiên liệu đốt biomass thành các dạng năng lượng sạch như nhiệt, điện và hơi bão hòa.

Đặc tính kỹ thuật

+ Công nghệ chế tạo: nồi hơi tầng sôi Zerowaste được thiết kế và sản theo tiêu chuẩn của Mỹ và Đức
+ Đảm bảo tiêu chuẩn ASME và tiêu chuẩn TCVN (Việt Nam) về tính toán, thiết kế, chế tạo vận hành và lắp đặt.
+ Công suất sinh hơi: 5 T/H đến 300 T/H
+ Áp suất được thiết kế: 10 Bar đến 150 Bar
+ Hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt.
+ Nhiên liệu đốt: Biomass, RDF
+ Hiệu suất của lò hơi: 87%

Cấu tạo lò hơi tầng sôi

lò hơi biomass

Hệ thống cấp liệu

Hệ thống cấp liệu của một lò hơi tầng sôi gồm có băng tải, vít, gàu tải…để giúp vận chuyển nhiên liệu vào trong buồng đốt. Nhiên liệu cấp cho lò hơi phải có độ lớn đồng đều theo một tiêu chuẩn nhất định nhằm tạo giúp quá trình đốt cháy được tối ưu.

Thông thường, kích thước chuẩn của than đá là từ 0 đến 10mm, riêng biomass là từ 0 đến 50mm.

Ngoài ra, hệ thống cấp liệu sẽ được bố trí thêm các bộ phận cảm biến giúp đo lường khối lượng nhiên liệu được cấp vào lò. Điều đó cho phép theo dõi cũng như kiểm soát mức độ tiêu hao nhiên liệu cũng như hiệu suất của lò hơi.

Buồng đốt tầng sôi

Hiện nay có rất nhiều phương thức để đo lường chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. ASME (American Society of Mechanical Engineers) là tiêu chuẩn mà Zero Waste lựa chọn làm thước đo chất lượng đối với các sản phẩm và dịch vụ của khách hàng trong lĩnh vực chuyên về gia công, thiết kế lò hơi công nghiệp, bồn bể áp lực và yêu cầu có đơn vị kiểm định độc lập.

Về cơ bản, hệ thống buồng đốt chứa nhiều nhiên liệu đốt như cát, xỉ, đá vôi, than, tro,…Khi áp lực không khí tăng lên, lớp chất rắn bắt đầu giãn nở và trở nên lơ lửng. Chúng chuyển động tự do trong buồng đốt và tạo nên một lớp sôi (hay tầng sôi) để đốt cháy nhiên liệu.

Bên trong buồng đốt, lớp chất rắn (thường là cát, xỉ, đá vôi, than, đá dolomit,…) làm nền thường cao từ 120 đến 400mm, lớn khoảng 0.8 đến 1.2mm và khối lượng trung bình từ 1500 đến 2400kg/m3.

Hơn nữa, người ta thường trộn hạt làm nền với nhiên liệu đốt với tỉ lệ từ 1 đến 5%. Nhờ lớp chất nền chiếm tỉ lệ lớn nên có thể giúp buồng đốt giữ nhiệt tốt, giúp đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu và tận thu triệt để nguồn năng lượng tạo thành, đồng thời làm giảm lượng phát thải độc hại ra môi trường.

Theo đánh giá của các chuyên gia, tỉ lệ khí CO2, NOx, SO2,…từ hệ thống lò tuần hoàn thấp hơn đáng kể so với các kiểu lò thông thường chỉ đốt được nhiên liệu hóa thạch.

Hệ thống cấp gió

Hệ thống cấp gió gồm gió cấp một và gió cấp hai. Trong đó, gió cấp một sẽ được gia nhiệt trong khi đi qua thiết bị sấy, rồi từ đó đi vào buồng phân phối gió dưới đáy lò.

Bên trong buồng phân phối có nhiều béc-phun, chúng giúp gió được tản đều khắp buồng đốt giúp quá trình sôi diễn ra đồng đều hơn cũng như ngăn các hạt rắn của lớp nền lọt vào buồng cấp gió. Riêng gió cấp hai giúp cấp thêm khí oxy, hỗ trợ quá trình đốt cháy diễn ra hiệu quả hơn.

Hệ thống thải xỉ

Thông thường, một lò hơi sẽ thải rác ở dạng khói và chất rắn (thường là xỉ từ nhiên liệu). Trong đó, khói chiếm tỉ trọng lớn và cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do đó hệ thống xử lý khói thải luôn được ưu tiên thiết kế.

Hệ thống này gồm bộ lọc Cyclone, túi lọc, lọc bụi tĩnh điện cùng thiết bị xử lý khí thải như SOx, NOx,…Tuy nhiên, thường thì buồng đốt sẽ duy trì nhiệt dưới 900 độ C, tạo điều kiện tốt nhất để giảm thiểu lượng khí độc hại như SOx, NOx.

Do đó, nồi hơi tầng sôi không yêu cầu phải là các thiết bị phức tạp nhưng vẫn đảm bảo được các tiêu chuẩn về môi trường.

Các cụm sinh hơi

Cụm sinh hơi gồm những bộ phận cơ bản như tường nước, ống bức xạ, ống đối lưu, ống quá nhiệt,… Quá trình cấp nước được tuần hoàn từ balong, đi xuống ống góp dưới, rồi được gia nhiệt đến nhiệt độ bay hơi để trở về balong thông qua ống vách ướt.

Nước tại balong sẽ được tách ra rồi cung cấp đến khách hàng. Còn trong các lò quá nhiệt, hơi nước được sử dụng để cho chạy tua bin hơi.

Các dạng nồi hơi tầng sôi hiện nay

Hiện tại, lò hơi tầng sôi gồm có 3 dạng khác nhau, đó là:

Lò hơi tầng sôi bọt (AFBC Boiler)

Đây là lò hơi đang được ứng dụng nhiều nhất trong các nhà máy sản xuất. Chúng được sử dụng để thay thế cho các loại lò hơi truyền thống khác như lò hơi ghi xích – tĩnh. 

AFBC là dạng lò hơi tầng sôi hoạt động ở (hoặc xấp xỉ) áp xuất khí quyển. Quá trình đốt cháy nhiên liệu diễn ra trong lò hơi AFBC tương tự như của một lò hơi tầng sôi thông thường. Tuy nhiên, đặc điểm thiết kế và vận hành của nồi hơi AFBC mang lại một số lợi thế như: 

Nhiệt độ đốt cháy trong lò AFBC được duy trì dưới nhiệt độ làm mềm tro nhiên liệu, do đó nhiên liệu cấp thấp có thể được đốt cháy mà không có nguy cơ tạo xỉ và cặn bẩn trong nồi hơi. 

Nhiệt độ thấp hơn cũng hạn chế sự hình thành các oxit nitơ so với các lò hơi thông thường khác.

Các loại nhiên liệu như than đá, phế thải nhà máy giặt, than cốc, trấu, vỏ cây, bùn thải từ nhà máy giấy, chất thải cà phê,…đều được đốt cháy cạn kiệt và hiệu quả. 

LÒ HƠI TẦNG SÔI TUẦN HOÀN – CFBC BOILER

Dạng lò hơi tiếp theo đó là lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFBC Boiler) với cấu tạo buồng đốt hiện đại sao cho tốc độ sôi đạt ở mức cao. Nhiên liệu thường cấp cho buồng đốt của hệ thống CFBC thường từ 6 –12 mm. Khi được đốt cháy, các hạt rắn lơ lửng và theo luồng không khí đi vào đáy lò thông qua các ống dẫn. Vận tốc tầng sôi nằm trong khoảng từ 3,7 đến 9 m/giây. Quá trình đốt cháy diễn ra ở 840-900 °C và các hạt mịn được thải ra khỏi lò với vận tốc 4–6 m/s. Khi đó, các hạt rắn gồm hỗn hợp chất nền lẫn nhiên liệu được tuần hoàn lại buồng đốt nhờ vào hệ thống Cyclone. 

Do đó, hiệu quả về đốt cháy nhiên liệu của lò hơi dạng này rất cao. Chính vì vậy mà chi phí đầu tư cũng tương ứng. Tại các nhà máy, lò hơi dạng này luôn được thiết kế ở dạng công suất từ 100 tấn/giờ trở lên.

LÒ HƠI TẦNG SÔI CÓ ÁP – PFBC BOILER

Cuối cùng là lò hơi tầng sôi có áp (PFBC Boiler) do toàn bộ hệ thống lò hơi sẽ được đặt tại khu vực áp suất cao. Khi đó, toàn bộ khí nóng được tạo ra trong quá trình trao đổi nhiệt sẽ được thu lại để chạy tua bin khí. Còn hơi nước sinh ra từ quá trình này sẽ được sử dụng để làm quay tua bin hơi. Vì hiệu suất cao hơn hai dạng trên nên chi phí đầu tư cho một hệ thống này sẽ rất cao. Một số dạng lò hơi PFBC:

Hệ thống PFBC thế hệ 1½: làm tăng nhiệt độ tuabin khí bằng cách sử dụng khí từ bên ngoài để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và chất rắn nền có sẳn.  

Chipps: Là viết tắt của Combustion-based high performance power system (Hệ thống năng lượng hiệu suất cao dựa trên việc đốt cháy). Lò hơi dạng này có hoạt động tương tự các loại trên, tuy nhiên nó sử dụng lò nung thay vì buồng đốt khí.  

APFBC: Đây được xem là thế hệ thứ hai của hệ thống PFBC và nó có những cải tiến đột phá hơn. Hiệu suất đốt cháy của nó được đánh giá là cao hơn sao với những loại PFBC còn lại 

GFBCC: Là viết tắt của Gasification fluidized-bed combustion combined cycle systems, nó có một bộ khí hóa một phần tầng sôi tuần hoàn điều áp, sau đó cung cấp khí tổng hợp nhiên liệu cho buồng đốt trên đỉnh tuabin khí. Khí thải của tuabin khí cung cấp không khí đốt cho lò đốt tầng sôi tuần hoàn trong khí quyển để đốt cháy toàn bộ nhiên liệu.

Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động lò hơi tầng sôi (lò hơi biomass)
Nguyên lý hoạt động lò hơi tầng sôi

Đầu tiên, hệ băng tải cấp nhiên liệu vào trong buồng đốt theo số lượng được căng chỉnh bởi tốc độ hoạt động của hệ thống cấp nhiên liệu.

Sau đó, quá trình dao động giữa các hạt vật chất rắn (nhiên liệu, tro, xỉ) diễn ra ở buồng đốt để sinh ra nhiệt. Người ta cho một luồng gió cấp một với vận tốc đủ lớn đi qua lò từ sàn đáy của buồng đốt.

Khối không khí nóng được tạo ra từ quá trình đốt cháy sẽ xuôi theo dòng và đi ra ngoài buồng đốt. Quá trình đốt cháy còn khiến các hạt nhiên liệu trở nên nhỏ dần và hòa trộn với lớp xỉ, cát có sẵn để tạo ra một lớp đệm nhiên liệu.

Nhiệt lượng sinh ra từ quá trình trên sẽ đi vào các đường ống khiến nước trong đó chuyển động và sinh hơi, giúp cung cấp hơi nước cho các hoạt động sản xuất của nhà máy.

Phần xỉ thải của nồi hơi tầng sôi sẽ được thu gom tự động. Riêng phần khói thải sẽ được tận dụng nguồn nhiệt từ khói thả ra và gia nhiệt cho nước lẫn không khí được cấp vào lò. Sau đó, quạt hút từ bộ lọc bụi sẽ hút khói thải ra ngoài theo đường ống khói.

Ưu nhược điểm lò hơi tầng sôi

Ưu điểm

  • Ưu điểm vượt trội của lò hơi tầng sôi đó là đốt cháy gần như hoàn toàn nhiên liệu đưa vào bao gồm nhiên liệu hóa thạch, rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, nhiên liệu biomass. Trong đó, biomass là một nhiên liệu từ thực vật, có giá thành thấp mà vẫn đảm bảo cung cấp đủ năng lượng như than đá. Các chuyên gia đã chứng minh rằng lò hơi biomass đã giúp nhà máy tiết kiệm chi phí nhờ khả năng đốt cháy ổn định.
  • Bộ truyền nhiệt của hệ thống lò hơi được thiết kế nhỏ gọn hơn so với lò hơi cũ, hỗ trợ cho quá trình đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu.
  • Hệ thống hoạt động cung cấp hơi ổn định, đặc biệt là độ ổn định áp suất và nhiệt độ cao; tạo ra nguồn nhiệt năng lớn và luôn được duy trì ở mức 800 – 900 độ C.
  • Lượng khí thải NOx, SOx cũng ít hơn so với khi sử dụng lò hơi truyền thống. Nhờ đó mà trở thành một hệ thống thân thiện với môi trường.
  • Hạn chế được hiện tượng xỉ, tro bám trên bề mặt dàn ống cũng như bề mặt của thiết bị.
  • Quá trình cấp nhiên liệu vào lò diễn ra dễ dàng và đơn giản nhờ hệ thống băng tải, vít tải tự động hóa. Do đó giúp tiết kiệm một cách tối đa hóa nguồn nhiên liệu đầu vào.

Nhược điểm

  • Có thể tiêu thụ nhiều năng lượng trong quá trình hoạt động.
  • Tổn thất do tỏa nhiệt thông qua bề mặt là khá cao.
  • Chỉ có thể đốt các nhiên liệu có kích thước nhỏ và đồng đều.

Vận hành nồi hơi tầng sôi

BƯỚC 1: CHẾ ĐỘ ĐỐT LÒ 

Chế độ đốt lò được hiểu là trạng thái nhiên liệu được đốt cháy kiệt toàn bộ. Khi xuất hiện khói đen trong quá trình đốt thì cần cấp gió thêm để tăng hiệu suất đốt; nhưng khi khói ít thì nên dừng việc cấp gió. Một chế độ đốt lò lý tưởng thì khói cho ra phải có màu xám.

Việc cấp nhiên liệu cho lò đốt cũng cần đảm bảo đúng kỹ thuật. Chẳng hạn, phải rải đều nhiên liệu đốt trong buồng lò, mỗi lần cấp nhiên liệu chỉ cần một lượng vừa đủ, thao tác nhanh chóng. Thông thường, bề dày của lớp nhiên liệu chỉ nên dao động khoảng 300mm. Sau đó, các xỉ thải cũng cần được cào ra khỏi lò theo chu kỳ để đảm bảo hiệu suất đốt lò đạt hiệu quả cao. 

BƯỚC 2: CẤP HƠI 

Khi áp suất trong lò hơi gần đạt đến áp xuất tiêu chuẩn thì nên cấp hơi. Cần chú ý nên để mực nước trong lò không nên vượt quá chiều cao tiêu chuẩn cũng như nên để chế độ đốt lò ổn định mới cấp hơi, 

Đầu tiên, mở van hơi từ từ cho một lượng hơi nước nhất định đi vào đường ổng dẫn để làm nóng và xả hết lượng nước còn đọng lại. Quá trình này có thể mất từ 10 đến 15 phút. Trong khoảng thời gian này, nếu thấy ống dẫn vẫn bình thường thì mở từ từ van hơi cho đến khi mở hoàn toàn để cho hơi đi vào. Sau khi đã mở hết cỡ thì xoay ngước vô lăng van hơi lại khoảng nửa vòng. 

Lưu ý:

Nên tiến hành bước cấp hơi một cách từ từ. Một phần là để tránh hiện tượng hơi có lẫn nước, phần khác là để dàn ống dẫn dãn nở đều để không xảy ra tình trạng va đập thủy lực. Luôn kiểm tra mực nước trong các ống thủy trước khi cấp hơi.

BƯỚC 3: CẤP NƯỚC 

Quá trình vận hành lò hơi tầng sôi đòi hỏi phải giữ cho mực nước được cố định, không quá thấp hoặc quá cao. Việc cấp nước theo định kỳ có thể được thực hiện bằng bình cấp nước trung gian hoặc máy bơm điện có lưu lượng lớn hơn 0,3m3/h và áp lực trên + 1kg/cm2. Nước cấp vào lò cũng phải đạt tiêu chuẩn về độ cứng lớn hơn 0,5mgđl/lít: PH = 7÷1. 

BƯỚC 4: CHẾ ĐỘ XẢ BẨN

Trong quá trình vận hành lò hơi cũng cần chú ý đến việc xả bẩn cho đường hơi lẫn cặn trong nồi hơi. Điều này được thực hiện định kỳ thông qua cụm van xả cốc ngưng hoặc làm bằng van tay. 

Riêng việc xả bẩn cận trong nồi thì tùy vào chế độ nước cấp mà tùy chỉnh số lần xả bẩn trong một ca làm việc. Thông thường, nước càng cứng, độ kiềm càng cao thì xả càng nhiều lần. Trung bình một ca làm việc phải xả 2 lần, mỗi lần 3 hồi, mỗi hồi cách nhau 15 giây. Lưu ý mỗi lần xả bẩn cần nâng mực nước trong nồi lên khoảng 25mm cho đến 50mm theo ống thủy. 

Ứng dụng của lò hơi tầng sôi

Nhờ những thiết kế hiện đại và tối ưu, lò hơi tầng sôi đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp. Trong bất kỳ nhà máy, cụm công nghiệp nào cũng đều có nhu cầu sử dụng nhiệt, hơi, điện. Chẳng hạn như cung cấp năng lượng để đun, nấu, thanh trùng,…trong các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất nước ngọt, gia vị,…

Ngoài ra, còn được ứng dụng trong các nhà máy giấy, dệt nhuộm, dược phẩm,…vì có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm đến 80% nhiên liệu.

Lò hơi tầng sôi còn được ứng dụng trong ngànnh nhiệt điện. Bằng cách tạo ra dòng hơi nước có động năng cao và làm quay tua bin của máy phát điện là có thể để tạo ra điện.

Công nghệ lò hơi công nghiệp hiện đại.

Là một công nghệ lò hơi hàng đầu tại Việt Nam Zero Waste, lò hơi tầng sôi mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp với những ưu điểm vượt trội:

Đốt đa nhiên liệu

Tính linh hoạt của nhiên liệu rất quan trọng đối với các nhà máy để tối đa hóa các loại nhiên liệu rẻ tiền và tránh rủi ro về nguồn cung và giá cả không thể đoán trước trong tương lai. Lò hơi tầng sôi là công nghệ lò hơi duy nhất cung cấp đồng thời quá trình đốt cháy hiệu suất cao và tính linh hoạt của nhiên liệu, có thể cùng đốt nhiều loại nhiên liệu như các loại biomass như mùn cưa, vỏ hạt điều, bã mía,…hoặc than đá.

Mặc dù than đá đem lại hiệu quả năng lượng cao, tuy nhiên, đây cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường đáng báo động nhất hiện nay. Quá trình đốt cháy than đá thải ra một lượng cực kỳ lớn ký CO2, vốn là khí gây hiệu ứng nhà kính. Hơn nữa, giá cả của than đá biến động khá phức tạp và hiện đang có xu hướng tăng cao, khiến doanh nghiệp đôi khi phải chật vật tìm nguồn cung.

Trong đó, biomass (sinh khối) là loại nhiên liệu xanh và có thể cung cấp một nguồn năng lượng tái tạo dồi dào mà không gây ô nhiễm môi trường như nhiên liệu hóa thạch. Biomass được sản xuất từ các loại phụ phẩm nông – lâm nghiệp như vỏ trấu, gỗ vụn,…Ưu điểm lớn nhất của biomass đó là quá trình đốt cháy nhiên liệu này thải ra một lượng rất nhỏ khí CO2, đôi khi gần bằng 0. Do đó, biomass đang được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy như nguồn nhiên liệu xanh – sạch – thân thiện với môi trường.

Nhiên liệu biomass
Nhiên liệu biomass

Hiệu suất nhiệt cao (80% – 90%)

Bằng cách tuần hoàn nguyên liệu thô thông qua một Cyclon, công nghệ lò hơi tầng sôi đạt được hiệu suất đốt cháy cao ngay cả đối với những nhiên liệu khó cháy.

Được thiết kế để chịu được các điều kiện khắc nghiệt nhất, lò hơi tầng sôi có thể chống ăn mòn ống, và bám dính tro tốt hơn, giúp điều kiện hơi ở nhiệt độ cao, áp suất cao có thể thực hiện được cho tất cả các loại nhiên liệu.

Giảm lượng phát thải

Công nghệ tầng sôi làm giảm lượng khí thải độc hại từ 5- 6 lần so với sử dụng công nghệ lò hơi cũ khác sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

Oxit nitơ (NOx) được loại bỏ bằng quá trình đốt theo giai đoạn và nhiệt độ thấp, với nồng độ trong khói thải phổ biến 150-200 mg/Nm3. Lò hơi tầng sôi có thể khử đến 99% SO2. Chất dạng hạt được giữ dưới 20 mg/m3 ở 6% O2 bằng thiết bị lọc khô bằng cyclone tổ hợp và tháp lọc đa năng.

STTCHỈ TIÊUĐVTLÒ HƠI TẦNG SÔI CFBQCVN 19:2009CHỈ SỐ ZRW SO VỚI QCVN
1Bụi tổngMg/Nm35920030%
2Oxy%12.84N/A
3COMg/Nm3420100042%
4NOxMg/Nm3308504%
5SO2Mg/Nm3185004%

Bảng chỉ số phát thải của công nghệ lò hơi tầng sôi tại Zero Waste

Với những ưu điểm kể trên, công nghệ đốt tầng sôi là sự lựa chọn tốt nhất hiện nay. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm kể trên thì nhược điểm lớn nhất là hệ thống quạt luôn duy trì hoạt động ở mức công suất cao vì không khí phải được cung cấp liên tục ở áp suất cao để tạo lớp sôi. Điều này làm tăng chi phí vận hành cho nhà máy, nhưng so với các giá trị hiệu quả mà nó mang lại thì chi phí này là không đáng kể.

Zero Waste Việt Nam – Hướng đến các giá trị bền vững

vietnam zero waste

Với mong muốn góp phần xây dựng một ngành năng lượng xanh, sạch và bền vững cho Việt Nam, Zero Waste đang ngày càng hoàn thiện giải pháp năng lượng cho các nhà máy nhằm giải quyết cơ bản các vấn đề về môi trường và mang lại thêm một sự lựa chọn về dịch vụ năng lượng chuyên nghiệp, hiệu quả cho khách hàng. Công nghệ lò hơi tầng sôi với các chức năng kể trên là một giải pháp sử dụng năng lượng hữu hiệu đối với quý khách hàng đang quan tâm tới việc chuyển đổi xanh chuỗi sản xuất, hướng đến phát triển bền vững.

Trên đây là những thông tin về lò hơi tầng sôi đã được Zero Waste tổng hợp để giúp quý khách hàng có nhiều hiểu biết hơn về công nghệ hiện đại này. Nếu có bất kỳ nhu cầu nào về thiết kế, lắp đặt cũng như vận hành lò hơi, hãy liên hệ đến Zero Waste để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ nhất thông qua:

Mr. Sơn (p. Kỹ thuật): 0947 899 363

Mr. Khang (p. Kinh doanh): 0975 337 933

4.7/5 - (8 bình chọn)
Mr. Sơn

Tôi có 9 năm kinh nghiệm với vai trò kĩ sư thiết kế thiết bị áp lực theo tiêu chuẩn ASME; từng đảm nhận chức vụ Phó phòng kĩ thuật tại Công ty Cổ phần Lilama 18. Hiện tại, tôi là Trưởng phòng kĩ thuật công ty Việt Nam Zero Waste.